Lựa chọn phương pháp phẫu thuật thân gãy xương chày

Note: Đây là quan điểm cá nhân của tác giả qua thực tế lâm sàng. Xin hãy bình luận và chia sẻ kinh nghiệm của bạn ở phía dưới. 

    Gãy thân xương chày là một trong các chấn thương vùng cẳng chân ở người lớn rất thường gặp trên lâm sàng. Đây là một xương lớn và chịu lực chính cho vùng cẳng chân nên thường có chỉ định phẫu thuật. Sau đây, tôi xin chia sẻ một vài kinh nghiệm trong việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật cũng như những ưu - nhược điểm của các phương pháp này.

     Phẫu thuật điều trị gãy thân xương chày hay được gọi là phẫu thuật kết hợp xương chày. Có 4 phương pháp chính để điều trị, bao gồm: Đóng đinh nội tủy (Đóng kín khi không phải mở ổ gãy - rạch da bộc lộ ổ gãy hoặc đóng hở khi phải mở ổ gãy), kết hợp xương nẹp vis mặt ngoài, kết hợp xương nẹp vis mặt trong (nẹp bắc cầu hoặc nẹp qua da hoặc nẹp ít xâm lấn, tùy theo cách gọi của phẫu thuật viên) và cố định ngoại vi.

    1. Đóng đinh nội tủy xương chày:

    Đây là chỉ định đầu tay, các bác sỹ thường ưu tiên sử dụng phương pháp phẫu thuật này vì một số ưu điểm sau:

     - Vết mổ nhỏ, đảm bảo tính thẩm mỹ và bệnh nhân ít đau sau mổ

     - Tác động rất ít đến ổ gãy nên ít ảnh hưởng đến sinh lý liền ổ gãy

    - Kết hợp xương vững chắc, bệnh nhân có thể tì sớm sau mổ (khoảng 3 - 4 tuần) và bệnh nhân hồi phục sớm hơn.

    - Thời gian phẫu thuật ngắn nếu kíp phẫu thuật viên nhiều kinh nghiệm và dụng cụ chuẩn bị tốt.

    Nhược điểm:

    - Không sử dụng được cho trẻ em (Do ảnh hưởng đến sụn phát triển đầu xương) và các trường hợp bệnh nhân không gấp khớp gối được.

     - Nguy cơ xuất hiện hội chứng khoang cao

    - Kỹ thuật mổ yêu cầu phẫu thuật viên giàu kinh nghiệm hơn do cần có nhiều thủ thuật được thực hiện trong mổ.

     - Khó áp dụng cho các trường hợp gãy quá phức tạp, gãy nhiều mảnh rời.

    - Tỷ lệ khớp giả cao, kéo dài thời gian phẫu thuật nếu phẫu thuật viên ít kinh nghiệm hoặc thiếu các dụng cụ hỗ trợ (như C-arm - màn huỳnh quang tăng sáng, khung đinh không chính xác...)

    - Khó kiểm soát chiều dài chi và di lệch xoay, nhất là các trường hợp gãy phức tạp, gãy 1/3 trên và 1/3 dưới khi ống tủy xương chày mở rộng hoặc phẫu thuật viên ít kinh nghiệm.

    - Có tác động vào khớp gối: Rạch xuyên qua gân bánh chè nếu đường mổ dưới bánh chè, rạch qua gân tứ đầu đùi nếu đường mổ trên bánh chè hoặc cánh trong bánh chè nếu đường mổ bên bánh chè. Do vậy ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động của khớp gối.


    2. Kết hợp xương nẹp vis mặt ngoài

    Ưu điểm:

    - Áp dụng được cho trẻ em do ít ảnh hưởng đến sụn tiếp 2 đầu khớp

    - Có thể áp dụng được cho hầu như tất cả các loại gãy thân xương chày.

    - Có thể kiểm soát hội chứng khoang cẳng chân tốt hơn.

    - Tỷ lệ khớp giả thấp hơn nếu phẫu thuật đúng kỹ thuật.

    - Không ảnh hưởng đến 2 khớp lân cận, giúp việc tập PHCN thuận lợi và dễ dàng hơn

    - Ít bị ảnh hưởng bởi trợ cụ bên ngoài

    Nhược điểm:

    - Vết mổ lớn hơn, tổn thương đụng dập cơ nhiều hơn, bệnh nhân đau nhiều hơn.

    - Thời gian hồi phục chậm hơn do tác động và ảnh hưởng đến sinh lý liền ổ gãy.

    - Khó đóng vết mổ do cơ vùng cẳng chân phù nề trong quá trình phẫu thuật.

    - Tỷ lệ gãy nẹp, khớp giả cao nếu bệnh nhân tỳ chân sớm, khi ổ gãy chưa liền tốt.


    3. Kết hợp xương nẹp vis ít xâm lấn

    Ưu điểm:

    - Vết mổ nhỏ, đảm bảo tính thẩm mỹ, bệnh nhân ít đau hơn, hồi phục tốt hơn

    - Có thể áp dụng cho nhiều loại gãy thân xương chày

    - Ít ảnh hưởng đến sinh lý ổ gãy nhất do bảo vệ được nhiều nguồn nuôi mạch máu.

    - Tỷ lệ liền cao hơn nẹp vis mặt ngoài.

    Nhược điểm:

    - Yêu cầu phẫu thuật viên nhiều kinh nghiệm và nẹp chuyên dụng, không phải bệnh viện nào cũng có

    - Yêu cầu có trợ cụ: Khung, bàn chỉnh hình, C-arm sử dụng trong mổ

    - Khó kiểm soát hội chứng khoang

    - Có tỷ lệ da che phủ nẹp bị hoại tử, lộ nẹp cao

    - Có tỷ lệ gãy nẹp, khớp giả cao nếu bệnh nhân tỷ chân sớm.

    - Thường ít sử dụng cho trường hợp gãy 1/3 giữa thân xương chày do hiệu quả đem lại thấp hơn


    4. Cố định ngoại vi

    Ưu điểm:

    - Là phương pháp phẫu thuật được áp dụng trong trường hợp tổn thương phần mềm vùng cẳng chân lớn và rộng mà nguy cơ lộ dụng cụ kết hợp xương bên trong hoặc tổ chức phần mềm còn tiếp tục tiến triển

    - Áp dụng được trong các trường hợp gãy quá phức tạp mà các phương pháp trên không thể thực hiện: Gãy thân xương chày quá phức tạp, không thể đóng đinh hoặc đặt nẹp vis. Loại gãy này thường kèm theo tổn thương phần mềm nặng.

    Nhược điểm:

    - Kết hợp xương không vững chắc, tỷ lệ chậm liền và khớp giả cao.

    - Dụng cụ cồng kềnh, ảnh hưởng đến sinh hoạt của bệnh nhân

    - Có nguy cơ nhiễm trùng chân đinh cao

    - Nhiều trường hợp phải phẫu thuật lại bằng kết hơp xương bên trong hoặc ghép xương.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thoái hóa khớp gối

Góc nghiêng khớp háng - Kiến thức cơ bản

Gãy 2 xương cẳng chân