Tập phục hồi chức năng sau mổ sửa chữa thương tổn Bankart
Trật khớp vai
Khớp vai là một khớp động, khớp giữa
ổ chảo xương bả vai và chỏm xương cánh tay của chi trên. Bao khớp vai là một
dây chằng rộng, bao quang khớp. Ổ chảo được sụn viền bọc xung quanh, giúp cho ổ
chảo sâu thêm. Trật khớp vai xảy ra khi chỏm xương cánh tay bị trượt ra khỏi ổ
chảo.
Khi bao khớp bị rách tại viền ổ chảo,
khớp vai trở nên mất vững và dễ bị trật đi trật lại (gọi là trật tái diễn).
Hướng trật hay gặp nhất là ra phía trước.
Chẩn đoán
- Tiền sử có trật khớp vai nhiều lần
- Khám các dấu hiệu mất vững khớp vai
- Chụp Xquang khớp vai và phim cộng
hưởng từ để chẩn đoán xác định rõ mức độ và các thương tổn khớp vai kèm theo
khi trật khớp vai (tổn thương Bankart, tổn thương Hillsach).
Điều trị
Các BN sau khi trật khớp vai thì đầu
cần được mặc áo Dessault để bất động khớp vai trong 03 tuần. Việc bất động này
nhằm giúp bao khớp và các dây chằng có thể hồi phục và liền lại. BN có thể bị
trật lại khớp vai, vì vậy cần tập luyện và theo dõi bởi các bác sỹ chuyên khoa
Chấn thương chỉnh hình.
BN khi trật khớp vai từ lần thứ 2 trở đi thì khả năng
hồi phục và liền của khớp vai giảm đi đáng kể. Do đó, trật khớp vai sẽ ngày
càng diễn ra với tần suất cao hơn và dễ dàng hơn. Trong các trường hợp này,
việc phẫu thuật khâu lại bao khớp là cần thiết để lấy lại cấu trúc giải phẫu
của khớp vai (hình vẽ).
Việc trì hoãn mổ khâu lại sẽ làm khớp
vai tổn thương nặng hơn: Rách bao khớp rộng hơn, tổn thương sụn viền, tổn
thương sụn khớp chỏm xương cánh tay (tổn thương Hillsach) hoặc mòn ổ chảo.
Kết quả điều trị
Tỷ lệ thành công của phẫu thuật khâu
bao khớp phía trước (mổ mở sửa chữa tổn thương Bankart) là 97%, tương tự với mổ
nội soi.
Khi có tổn thương xương sụn chỏm
xương cánh tay và ổ chảo, tỷ lệ trật lại tăng lên nhiều.
Có 2 thần kinh hay bị tổn thương
trong quá trình phẫu thuật nhưng hiếm khi xảy ra.
Các biến chứng khác tương tự với các
phẫu thuật khác: Tỷ lệ nhiễm trùng dưới 0,05%, khớp vai sau mổ có thể bị hạn
chế vận động, nhất là động tác dạng và xoay ngoài.
Hướng dẫn trước mổ
Trong vòng 1 tháng trước mổ:
- Khám và tư vấn bởi bác sỹ chuyên
khoa chấn thương chỉnh hình
- Xét nghiệm máu: Công thức máu, chức
năng gan thận, chụp Xquang ngực
- Làm điện tim nếu trên 40 tuổi, siêu
âm tim nếu trên 55 tuổi.
Trong vài ngày trước mổ:
- Tắm và vệ sinh tốt vùng vai
- Chăm sóc tốt da vùng vai, tránh mụn
nhọt, nhiễm trùng, dị ứng thuốc...
1 ngày trước mổ:
- Nhập viện, làm thủ tục
- Khám tiền mê bởi bác sỹ chuyên khoa
Gây mê hồi sức
- Cần lưu ý ăn nhẹ vào buổi tối và
không được ăn từ 22h trở đi. Bạn có thể uống chút nước lọc, ít nhất trước 6h
trước mổ
Trong ngày mổ: BN khi phẫu thuật tại
khoa Ngoại Tổng hợp BV Bưu điện sẽ được chúng tôi giải thích chi tiết về cuộc
mổ, nguy cơ tai biến, biến chứng, chi phí cuộc mổ, kế hoạch tập phục hồi chức
năng sau mổ và đánh dấu bên mổ.
Giai đoạn I: tuần 1 và 2
Mục tiêu:
+ Kiểm soát sưng nề và giảm đau
+ Bảo vệ và tránh làm hỏng các mũi khâu trong
khớp
+ Bắt đầu vận động nhẹ nhàng tay và vai.
Vận động tại nhà sau khi ra viện.
+ Có thể chườm đá giúp giảm sưng nề và giảm đau. Có
thể dùng băng bản nhỏ hơn để tăng diện tiếp xúc, giúp tăng hiệu quả của biện
pháp.
+ Có thể bỏ treo tay trong ngày đầu
tiên sau mổ. Vận động nhẹ nhàng các ngón tay, cổ tay và khuỷu.
+ Bắt đầu bài tập lắc vai một vài lần
trong ngày.
+ Có thể bỏ băng vết thương và tắm được,
nhưng không cho xà phòng tiếp xúc trực tiếp vào vết mổ.
+ Giữ cho khuỷu luôn hướng nhẹ ra phía
trước, Không đưa khuỷu ra sau. Khi
mặc áo có thể luồn tay áo bên mổ trước rồi mặc tay áo còn lại sau. Khi cởi áo
ra thì tháo bên lành trước rồi đến bên bệnh sau.
+ Thay băng vết mổ 2 ngày/ lần. Cắt
chỉ sau 10 ngày. Nếu có vấn đề gì bất thường như sốt, đau, mệt mỏi... thì liên
hệ lại với chúng tôi ngay.
Giai đoạn II: tuần thứ 2 đến tuần thứ 5
Mục tiêu:
+ Bảo vệ các mũi khâu trong khớp.
+ Đảm bảo liền vết thương tốt
+ Ngăn ngừa cứng khớp vai.
Lưu ý trong sinh hoạt hàng ngày:
+ Treo tay: Vẫn tiếp tục treo tay vào
cổ, chỉ bỏ ra khi tập hoặc chắc chắn khớp vai được giữ an toàn, không va chạm.
Treo tay khi ngủ vào ban đêm khoảng 3-4 tuần đầu.
+ Việc sử dụng tay mổ: Có thể sử dụng
tay bệnh trong sinh hoạt hàng ngày, nhưng không
được làm các động tác làm xoay tay ra ngoài hoặc cánh tay dạng ra xa thân mình.
Có thể gấp duỗi khuỷu được và sử dụng các ngón tay và bàn tay. Luôn giữ khuỷu ở
phía trước thân mình.
+ Việc tắm-giặt: Bạn có thể tắm rửa
vùng mổ. Cần lưu ý rằng trong khi tắm luôn để tay ra phía trước, tương tự như
trong bài tập lắc vai. Không ngâm
vết mổ dưới nước khi chưa liền.
Chườm đá: 4-5 lần/ngày, mỗi lần 15-20 phút.
Tập vận động:
Tập 4-5
lần/ngày, 7 ngày trong tuần.
Các bài tập bào
gồm:
Tập biên độ vận
động: Bài tập lắc vai, tập nằm ngửa xoay ngoài (tuần 1-2: tối đa 00,
tuần 3-6: tổi đa 300), từ tuần thứ 3: Tập xoay trong cánh tay phía
sau.
Tập sức cơ: Bài
tập đẳng trường, bài tập xoay trong, xoay ngoài, bài tập rowing nằm sấp, tập
duỗi nằm sấp, căng-trược xoay ngoài, bài tập bóp bóng
Bài tập biên độ vận động:
Lắc vai: Cúi người, nhẹ nhàng đung đưa tay
ra trước và sau một cách nhịp nhàng
Bài tập xoay trong tay phía sau lưng
(Behind the back internal rotational)

Tập sức cơ:
Bài tập sức cơ với gậy: Nằm ngửa và xoay ngoài cẳng tay. Bệnh
nhân nằm ngửa để 2 khuỷu gấp 900 và nắm chặt lấy 1 chiếc gậy. Dùng tay
lành đẩy nhẹ vào gậy còn tay bệnh giữ ngược lại. Duy trì trong khoảng 10 giây,
sau đó nghỉ và tiếp tục lặp lại 10-15 lần.
Bài tập bóp bóng:
Giai đoạn III: tuần thứ 5 đến tuần thứ 8
Mục tiêu:
+ Bảo vệ khớp vai, tránh các động tác
quá sức cho dây chằng.
+ Tăng biên độ vận động của khớp vai.
+ Bắt đầu các bài tập thể lực.
Lưu ý trong sinh hoạt hàng ngày:
+ Bỏ treo tay
+ Có thể sử dụng khớp vai bị bệnh
trong hầu hết các sinh hoạt hàng ngày. Tránh các động tác đưa tay kéo các vật
nặng phía sau thân mình, tránh nâng nhấc các vật nặng.
+ Không đưa các vật cao quá đầu và
sau đầu.
+ Chườm đá: Có thể chườm đá hoặc
chườm lạnh 15-20 phút/ngày
Tập luyện:
Bài tập biên độ vận động: Tập 1-3 lần/ngày
Lắc vai: Cúi người, nhẹ nhàng đung đưa tay
ra trước và sau một cách nhịp nhàng

Tập sức cơ (xoay trong và xoay ngoài
cẳng tay): Đứng đối
diện với gờ cửa hoặc bờ tường. Giữ khuỷu vuông góc và khép sát vào thân mình, xoay trong cẳng tay hoặc xoay ngoài cẳng tay ép
vào gờ tường với các ngón tay ngửa, giữ như vậy trong 5 giây. Lặp đi lặp lại
10-15 lần.

Tập sức cơ: Tập 1 lần/ngày
Bài tập sức cơ với gậy: Nằm ngửa và xoay ngoài cẳng tay. Bệnh
nhân nằm ngửa để 2 khuỷu gấp 900 và nắm chặt lấy 1 chiếc gậy. Dùng
tay lành đẩy nhẹ vào gậy còn tay bệnh giữ ngược lại. Duy trì trong khoảng 10 giây,
sau đó nghỉ và tiếp tục lặp lại 10-15 lần.

Bài tập nâng tay ra trước qua đầu khi
nằm ngửa: Nằm ngửa,
Dùng tay lành nắm cổ tay bệnh đưa từ từ lên cao quá đầu, sau đó nhẹ nhàng đưa
tay xuống giường.



Bài tập căng cơ - gấp chéo khớp vai
khi nằm ngửa (Supine
cross-chest stretch): Nằm ngửa, tay lành giữ lấy khuỷu tay bên bệnh, kéo về
phía vai bệnh, giữ khoảng 10 giây, sau đó đưa lại vị trí ban đầu.



Bài tập căng cơ khi trượt và xoay
trong (Sidelying
internal rotation stretch): Nằm nghiêng, tay bệnh ở dưới, khuỷu gấp 90 độ, tay lành nắm lấy tay bệnh
ghì lại, xoay trong tay bệnh, sao cho ngón cái chạm xuống giường, giữ khoảng 10
giây, sau đó đưa lại vị trí ban đầu.



Bài tập nâng tay ra trước–qua đầu: Seated/Standing
Forward Elevation (Overhead Elbow Lift): Tay lành giữ cổ tay bệnh với ngón cái hướng lên trên, khuỷu
tay thẳng, đưa tay lên cao quá đầu, đưa lên cao từ từ tăng dần.

Bài tập rowing có tạ khi nằm sấp
(Prone rowing): Nằm
sấp, khuỷu thẳng, tay cầm 1 tạ nhỏ (0,5-1kg), đưa khuỷu lên trên, sao cho cánh
tay thẳng với thân mình, sau đó đưa cánh tay trở lại vị trí ban đầu.

Bài tập dạng có tạ khi nằm sấp:
(Prone horizontal abduction): Nằm sấp , khuỷu thẳng, tay cầm 1 tạ nhỏ (0,5-1kg), đưa khuỷu
sang ngang, sao cho cánh tay vuông góc
với thân mình, sau đó đưa cánh tay trở lại vị trí ban đầu.

Bài tập duỗi có tạ khi nằm sấp:
(Prone extension): Nằm
sấp , khuỷu thẳng, tay cầm 1 tạ nhỏ ( 0,5-1kg), đưa toàn bộ tay lên dọc theo
thân mình, khuỷu vẫn giữ thẳng, sau đó đưa cánh tay trở lại vị trí ban đầu.

Bài tập xoay ngoài có tạ: (Sidelying
external rotation): Nằm
nghiêng bên vai lành, tay cầm 1 tạ nhỏ (0,5-1 kg) để sát giường, cánh tay nằm
dọc theo thân mình, khuỷu gấp 90 độ, đưa từ từ cẳng tay song song với thân
mình, sau đó đưa lại vị trí ban đầu.


Giai đoạn IV: tuần thứ 8 đến tuần thứ 12:
+ Mục tiêu:
+ Giữ an toàn cho khớp vai sau mổ.
+ Phục hồi lại tất cả các biên độ của
khớp vai.
+ Tiếp tục tập luyện sức cơ của vai.
+ Lưu ý trong sinh hoạt hàng ngày:
+ Có thể sử dụng vai đã phẫu thuật
trong sinh hoạt hàng ngày, nhưng vẫn phải tránh động tác kéo vật nặng từ phía
sau thân mình, và nâng nhấc vật nặng.
+ Vẫn tránh nhấc vật nặng lên cao quá
đầu.
Các bài tập: tương tự như giai đoạn
II, nhưng thêm 1 số bài tập sau:
Bài tập căng – trượt tay trên tường
(Wall slide stretch):
Đứng quay mặt vào tường, để 2 lòng bàn tay sát vào tường, ngang đầu, từ từ đưa
2 tay lên cao qua đầu, đồng thời đưa thân mình ra phía trước, giữ trong khoảng
10 giây, sau đó quay lại vị trí ban đầu.


Bài tập đưa tay qua đầu (Hand-behind-the-head stretch): Nằm ngửa, 2 bàn tay gài vào nhau,
khuỷu hướng ra phía trước, đưa 2 tay ra sau đầu, từ từ và nhẹ nhàng, giữ khoảng
10 giây, sau đó đưa 2 tay lại vị trí ban đầu.



Bài tập nâng tạ nằm sấp (Prone
external rotation at 90º Abduction): Nằm sấp , khuỷu thẳng, tay cầm 1 tạ nhỏ ( 0,5-1kg), đưa
khuỷu lên trên sao cho cánh tay vuông góc với thân mình, tiếp tục đưa cổ tay ra
trước, sau đó đưa cánh tay trở lại vị trí ban đầu.



Bài tập gấp khớp vai ra trước khi
đứng (Standing forward flexion (‘full-can’) exercise): Đứng nhìn vào gương, 2 bàn tay nắm
chặt, ngón cái hướng ra trước và lên trên, khuỷu tay thẳng, từ từ đưa 2 tay lên
cao , ngang đầu và sang 2 bên thân mình khoảng 30 độ, giữ khoảng 2 giây, sau đó
đưa lại vị trí ban đầu , lặp lại khoảng 10 lần.


Bài tập dạng cánh tay (Lateral
Raises): Đứng thẳng,
2 bàn tay nắm chặt, 2 ngón tay hướng ra trước, đưa 2 tay sang ngang, sao cho
bằng vai, không quá 2 vai, giữ khoảng 3 giây, sau đó đưa 2 tay về vị trí ban
đầu, lặp lại khoảng 10 lần.

Nhận xét
Đăng nhận xét